nông tang

Học thuật
Thân thiện
nông tang

Người nông dân chăm chỉ làm việc nông tang trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nghề làm ruộng nghề nuôi tằm: "nông tang" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ chung hai ngành nghề nông nghiệp chính trong xã hội phong kiến Việt Nam trồng lúa (nông) nuôi tằm dệt lụa (tang).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong xã hội xưa, nông tang hai nghề căn bản. (Trong xã hội trước đây, nghề làm ruộng nuôi tằm hai nghề căn bản.)
    • Sách sử thường nhắc đến chính sách khuyến khích nông tang của các vị vua. (Sách sử thường nhắc đến chính sách khuyến khích nghề nông nghề tằm của các vị vua.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trọng nông tang": coi trọng nghề nông nghề tằm.
    • Triều đại nhà rất trọng nông tang. (Triều đại nhà rất coi trọng nghề nông nghề tằm.)
  • "nghiệp nông tang": nghề nghiệp làm ruộng nuôi tằm.
    • Ông cha ta gắn bó với nghiệp nông tang. (Ông cha ta gắn bó với nghề làm ruộng nuôi tằm.)
Biến thể từ gần giống
  • Nông nghiệp (danh từ): ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm, bao gồm cả trồng trọt chăn nuôi (nghĩa rộng hiện đại hơn "nông tang").
  • Canh nông (danh từ): nghề làm ruộng, nông nghiệp (thường chỉ việc trồng trọt, không bao hàm nghề tằm).
  • Tang canh (danh từ): việc trồng dâu nuôi tằm (từ cổ, ít dùng).
Từ đồng nghĩa
  • Nghề nông nghề tằm: cách nói thuần Việt có nghĩa tương đương.
  • Cấy cày canh cửi: thành ngữ chỉ chung công việc đồng áng dệt vải.
Thành ngữ liên quan
  • "Trọng nông ức thương": (chính sách) coi trọng nghề nông, hạn chế nghề buôn bán. Thành ngữ này thường đi kèm trong bối cảnh nói về "nông tang", thể hiện tư tưởng trọng nông của xã hội .
    • Chính sách trọng nông ức thương nhằm bảo vệ nền tảng nông tang. (Chính sách coi trọng nghề nông hạn chế thương nghiệp nhằm bảo vệ nền tảng nghề nông nghề tằm.)
nông tang

Người nông dân chăm chỉ làm việc nông tang trên cánh đồng.

  1. Nghề làm ruộng nghề nuôi tằm.